Class 1 : được đa số thầy thuốc chấp nhận
- Trch đau ngực nặng ( CCS class III - IV) với điều trị nội tối ưu
- Các nghiệm pháp gắng sức cho thấy bệnh mạch vành có nguy cơ cao
- Sống sót sau ngưng tim
- Có trch suy tim kèm đau ngực.
- Các chỉ điểm lâm sàng cho thấy bệnh mạch vành tràm trọng
Class 2 : thường áp dụng nhưng còn bàn cãi
- Tr ch đau ngực và NP gắng sức (+).
- Các XN không xâm lấn không cung cấp đủ thông tin
- CDTN trầm trọng thuyên giảm thành CDTN nhẹ/trung bình khi điều trị nội.
- Có trch CDTN nhưng không dung nạp điều trị nội
- Bn không có trch nhưng NG gắng sức (-).
- Bn không thể thực hiệc các test không xâm lấn.
- Bn có nghề nghiệp đặc biệt có thể có những nguy cơ bất thường .
- Bn có trch TMCT nhưng không do XVDM (td : viêm mạch máu, bệnh mạch vành do ti axa5).
- Nghi ngờ co thắt dm vành cần làm test gây co thắt.
- Nghi ngờ bệnh left main hay bệnh ba nhánh đm vành.
- Nhập viện thường xuyên vì đau ngực cần đánh giá dứt điểm bệnh đm vành.
- Bn có nguy cơ bị bệnh cao hay trung bình và mong muốn có một chẩn đoán xác định.
Class 3 : không nên làm
- Trch nhẹ cải thiện với điều trị nội khoa.
- Bn không thể tái tưới máu.
- Bn có nguy cơ BMV thấp mong muốn được chẩn đoán xác định.
PHÂN ĐỘ ĐAU CDTN THEO CCS (CANADIAN CARDIOVASCULAR SOCIETY)
Class I : Hoạt động thể lực bình thường không gây đau.
Class II : Hạn chế nhẹ các hoạt động thông thường
Class III : Hạn chế đág kể các hoạt động bình thường.
Class IV : Không hể thực hiện bất cứ hoạt đọng nào mà không bị đau ngực
Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh mạch vành. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh mạch vành. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 15 tháng 10, 2009
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÔNG MẠCH VÀNH MẠN : 512 TRƯƠNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC
Tác giả : BS Nguyễn Kim Chung
TÓM TẮT:
Mục đích: Khảo sát những đặc điểm về chẩn đoán và điều trị BĐMV mạn tại BV tim Tâm Đức từ 3/2006 – 6/2009
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, cắt ngang trên 512 bệnh nhân. Bệnh nhân được khám lâm sàng, làm một trong các trắc nghiệm không xâm lấn để khảo sát mạch vành trước khi chụp ĐMV .
Kết quả :
Các YTNC đứng hàng đầu bao gồm: Tăng huyết áp (77%) RLMM (65%), nam giới (55%).
Những test thăm dò không xâm lấn:
- 128 bn làm ECG gắng sức có kết quả: Sn 77%, Sp 40%, P(+) 77%, p(-) 65%, P= 0.005.
- 160 bn làm Stress ECHO: Sn 72%, Sp 52%, P(+)70%, P(-) 53%, P= 0.003.
- 53 bn làm MSCT : Sn 57%, Sp 57%, P(+) 90%, P(-) 17% , P=0.248
Chụp ĐMV:
Có 357 người ( 69.7% ) có ít nhất 1 nhánh ĐMV bị hẹp ≥ 50% đường kính lòng mạch . BN nam có hẹp ĐMV chiếm (63%). Nhóm tuổi 70-79 có số bn hẹp ĐMV cao nhất (30.7%), nhóm tuổi ≥ 80 có tỉ lệ hẹp ĐMV cao nhất (80%).
- Chỉ định chụp ĐMV: Class I 67% , Class IIa 30%, Class II b 3%,
- Chỉ định điều trị : Nội khoa 24%; PCI 41%, CABG 31% ; PCI + CABG 3.9% Điều trị nội :Dùng các thuốc phòng ngừa tử vong , NMCT tái phát, giảm đau
Kết luận :
- Nam giới chiếm tỷ lệ hẹp ĐMV cao hơn nữ . Nhóm tuổi có tỷ lệ hẹp ĐMV cao từ 60- 79. Nhóm bệnh nhân tăng huyết áp và RLMM có tỷ lệ hẹp ĐMV cao nhất.
Các trắc nghiệm không xâm lấn có giá trị bổ sung cho nhau trong việc tầm soát BMV, trong đó siêu âm tim và ECG gắng sức đóng vai trò chính . Mô hình kết hợp: Đau thắt ngực, THA, ECG GS(+) và / SA tim GS(+) có giá trị cao trong chẩn đoán . Chỉ định chụp ĐMV và điều trị : Theo hướng dẫn ACC/AHA mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh
TÓM TẮT:
Mục đích: Khảo sát những đặc điểm về chẩn đoán và điều trị BĐMV mạn tại BV tim Tâm Đức từ 3/2006 – 6/2009
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, cắt ngang trên 512 bệnh nhân. Bệnh nhân được khám lâm sàng, làm một trong các trắc nghiệm không xâm lấn để khảo sát mạch vành trước khi chụp ĐMV .
Kết quả :
Các YTNC đứng hàng đầu bao gồm: Tăng huyết áp (77%) RLMM (65%), nam giới (55%).
Những test thăm dò không xâm lấn:
- 128 bn làm ECG gắng sức có kết quả: Sn 77%, Sp 40%, P(+) 77%, p(-) 65%, P= 0.005.
- 160 bn làm Stress ECHO: Sn 72%, Sp 52%, P(+)70%, P(-) 53%, P= 0.003.
- 53 bn làm MSCT : Sn 57%, Sp 57%, P(+) 90%, P(-) 17% , P=0.248
Chụp ĐMV:
Có 357 người ( 69.7% ) có ít nhất 1 nhánh ĐMV bị hẹp ≥ 50% đường kính lòng mạch . BN nam có hẹp ĐMV chiếm (63%). Nhóm tuổi 70-79 có số bn hẹp ĐMV cao nhất (30.7%), nhóm tuổi ≥ 80 có tỉ lệ hẹp ĐMV cao nhất (80%).
- Chỉ định chụp ĐMV: Class I 67% , Class IIa 30%, Class II b 3%,
- Chỉ định điều trị : Nội khoa 24%; PCI 41%, CABG 31% ; PCI + CABG 3.9% Điều trị nội :Dùng các thuốc phòng ngừa tử vong , NMCT tái phát, giảm đau
Kết luận :
- Nam giới chiếm tỷ lệ hẹp ĐMV cao hơn nữ . Nhóm tuổi có tỷ lệ hẹp ĐMV cao từ 60- 79. Nhóm bệnh nhân tăng huyết áp và RLMM có tỷ lệ hẹp ĐMV cao nhất.
Các trắc nghiệm không xâm lấn có giá trị bổ sung cho nhau trong việc tầm soát BMV, trong đó siêu âm tim và ECG gắng sức đóng vai trò chính . Mô hình kết hợp: Đau thắt ngực, THA, ECG GS(+) và / SA tim GS(+) có giá trị cao trong chẩn đoán . Chỉ định chụp ĐMV và điều trị : Theo hướng dẫn ACC/AHA mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)